Câu hỏi thường gặp
Hỏi đáp về giá bạc
1 kg bạc bằng bao nhiêu lượng? Vì sao mỗi nhà bạc một giá, và vì sao bạc trong nước đắt hơn thế giới? Kiến thức mua bán bạc cho người mới, kèm cách dùng từng công cụ trên trang.
29 câu hỏi
6 chủ đề
Về Giá Bạc Đây
7 câuTrang tổng hợp giá bạc niêm yết của các nhà bạc Việt Nam, kèm công cụ tính tiền công, tính tiền bán lại và quy đổi đơn vị. giabac.day không bán bạc và không đại diện cho nhà bạc nào.
Miễn phí, không quảng cáo và không cần tài khoản. Mọi bảng giá, biểu đồ và công cụ đều mở cho tất cả.
Từ bảng giá công khai trên trang web của Phú Quý, Ancarat, DOJI, Kim Ngân Phúc và Bảo Tín Mạnh Hải. Hệ thống đọc tự động và ghi lại mỗi khi giá đổi.
giabac.day đọc bảng giá của từng nhà mỗi 5 phút trong khung 6h–19h, ngoài khung này không đọc.
Hiện máy chủ của giabac.day không đọc được giá sống của hai nhà này. Bảng giá hôm nay ẩn họ thay vì để giá cũ nhiều ngày đứng cạnh giá sống của nhà khác. Lịch sử giá đã thu vẫn hiện trên biểu đồ và các trang phân tích, kèm nhãn dừng cập nhật. Hai nhà sẽ lên bảng giá lại khi đọc được giá.
Giá của 6 nhà đang cập nhật được lưu từ 09/10/2026, mỗi lần giá đổi là một dòng. giabac.day còn giữ lịch sử Bảo Tín Minh Châu từ 19/12/2025 và Sacombank-SBJ từ 10/09/2025; hai chuỗi này hiện trên biểu đồ và các trang phân tích.
Cùng một đội ngũ làm. giavang.day theo dõi giá vàng, giabac.day theo dõi giá bạc; dữ liệu hai bên tách riêng.
Đơn vị & quy đổi bạc
4 câu1 lượng bạc = 10 chỉ = 37,5 gram; 1 chỉ = 3,75 gram. Đây là cùng một đơn vị cân với vàng: 1 lượng bạc và 1 lượng vàng nặng như nhau, chỉ khác giá.
1 kg bạc = 1.000 g ÷ 37,5 g = 26,667 lượng (266,67 chỉ). Ngược lại 1 lượng bạc = 0,0375 kg. Nhà bạc niêm yết thỏi 1 kg và thỏi 1 lượng theo cùng một giá/lượng, nên giá 1 kg ≈ giá 1 lượng × 26,667.
Giá bạc thế giới tính theo troy ounce = 31,1035 gram ≈ 0,829 lượng ≈ 8,29 chỉ. Xu bạc "1 oz" ở Việt Nam cũng dùng đơn vị này. Ounce thường (28,35 g) không dùng cho kim loại quý.
Là giá quy đổi từ giá lượng (× 26,667), dùng khi nhà đó không niêm yết thỏi 1 kg cho dòng bạc ấy, ví dụ DOJI. Số không có dấu ≈ là giá nhà bạc niêm yết thật.
Các loại bạc
5 câuBạc 999 (Ag 99,9) là bạc có hàm lượng 99,9%, dạng phổ biến nhất của bạc tích trữ: miếng, thỏi 1 lượng, 5 lượng, 1 kg. Mỗi nhà bạc bán bạc 999 dưới thương hiệu riêng.
Bạc 925 chứa 92,5% bạc, phần còn lại là kim loại khác cho món đồ cứng hơn. Đây là loại dùng làm trang sức. Giá bạc 925 trên giabac.day lấy từ bảng giá theo gram của Ancarat.
Bạc tích trữ là miếng, thỏi trơn để giữ giá trị. Bạc mỹ nghệ (tượng, linh vật, thỏi có hoa văn) cùng hàm lượng nhưng cộng thêm công chế tác, nên giá mỗi gram cao hơn. Trang chủ có khối so mỹ nghệ với tích trữ của từng nhà.
Bạc 999 của các nhà cùng hàm lượng, nhưng giá theo thương hiệu và dòng sản phẩm. Trong cùng một dòng, kích cỡ không làm đổi giá: thỏi 1 lượng, 5 lượng hay 1 kg quy về một lượng gần như bằng nhau.
Là giá nhà bạc trả khi mua bạc 999 của thương hiệu khác. Mức này thường thấp hơn giá họ mua lại hàng của chính mình. Không phải nhà nào cũng công bố giá này.
Giá mua bán & chênh lệch
4 câuGiá bán ra là giá bạn trả khi mua bạc. Giá mua vào là giá nhà bạc trả khi bạn bán lại. Giá mua vào luôn thấp hơn; khoảng cách giữa hai giá là chênh mua–bán, tức số tiền bạn mất nếu mua rồi bán lại ngay.
Theo giá ngày 27/10/2026, bạc tích trữ 999 có giá mua vào thấp hơn giá bán ra 3,1% ở Phú Quý, Ancarat và Bảo Tín Mạnh Hải, 3,4% ở DOJI, 4,3% ở Bảo Tín Minh Châu, 6,4% ở Kim Ngân Phúc. Số này lấy từ bảng giá trên trang chủ và đổi theo mỗi lần nhà bạc đổi giá.
Giá thế giới quy đổi chỉ là giá kim loại trên sàn nhân tỷ giá. Giá bán ra trong nước còn gồm chi phí nhập khẩu, đúc thỏi, phân phối và biên lợi nhuận của nhà bạc. Theo giá ngày 27/10/2026, giá bán ra bạc tích trữ 999 cao hơn giá thế giới quy đổi 1% ở Kim Ngân Phúc, 5% ở Phú Quý, Ancarat và Bảo Tín Mạnh Hải, 15% ở Bảo Tín Minh Châu, 17% ở DOJI.
Bằng giá XAG/USD nhân tỷ giá USD/VND, quy ra đồng mỗi kg. Cả hai số lấy từ bảng giá của Phú Quý. Đây chỉ là mốc để so, không phải giá bạn mua được.
Mua bán bạc thực tế
5 câuMỗi nhà bạc công bố hai giá: giá bán ra (bạn mua) và giá mua vào (bạn bán). Khi bán, chỉ giá mua vào là quan trọng. So giá mua vào của các nhà cho đúng loại bạc bạn đang có, nhà trả cao nhất là nơi bán được nhiều tiền nhất theo giá niêm yết.
Phần lớn nhà bạc mua bạc thương hiệu khác theo một dòng riêng "bạc 999 thương hiệu khác", thường thấp hơn giá họ mua lại hàng của chính mình, và có thể kiểm định, trừ hao. Không phải lúc nào cũng thấp hơn: có lúc một nhà trả cho bạc thương hiệu khác cao hơn chính nhà làm ra nó.
Thường lỗ phần lớn số tiền đã trả, vì nhà bạc chỉ trả tiền cho lượng bạc trong món theo giá mua vào theo gram; tiền công chế tác không được trả lại.
Tiền công là phần chênh lệch giữa số tiền bạn trả và giá trị lượng bạc có trong món. Nó gồm công chế tác, hao hụt, mạ, mặt bằng, nhân công và biên lợi nhuận của thương hiệu.
Bạc miếng Sacombank-SBJ 1 lượng bán ra 4.725.000đ ngày 29/01/2026, mức cao nhất trong dữ liệu của giabac.day. Theo giá ngày 27/10/2026, bạc tích trữ 999 bán ra 1.691.000–1.965.000đ, thấp hơn đỉnh 58–64%. Bán lại theo giá mua vào thì mất thêm phần chênh mua–bán.
Công cụ trên Giá Bạc Đây
4 câuNhập số tiền đã trả, trọng lượng và tuổi bạc (925 hoặc 999) của món trang sức. Công cụ tính giá trị lượng bạc theo giá gram của Ancarat rồi tách ra tiền công. Hệ thống không đoán tiền công thay bạn.
Nhập loại bạc, khối lượng và nơi đã mua. Công cụ xếp các nhà theo giá mua vào niêm yết, không quy đổi; nhà không công bố giá cho loại bạc đó thì để trống, kèm lý do.
Đổi qua lại gram, chỉ, lượng, kg và troy ounce ngay khi gõ, và quy khối lượng ra tiền theo giá tích trữ 999 của từng nhà.
Có: Phú Quý, Ancarat, DOJI, Kim Ngân Phúc và Bảo Tín Mạnh Hải, mỗi nhà một trang với bảng giá đầy đủ, biểu đồ trong ngày và giá các ngày gần đây.
Chưa có câu hỏi nào khớp với “”.
Vẫn còn thắc mắc?
Xem miễn trừ trách nhiệm và điều khoản sử dụng của giabac.day.