Giá Bạc Đây
Trang chủ ›Công cụ›Tính tiền công bạc
PHÚ QUÝ 1.760k ▼3,24% ANCARAT 1.751k ▼3,79% DOJI 1.965k ▼0,91% KIM NGÂN PHÚC 1.691k ▼6,63% BTMH 1.754k ▼4,05% BTMC 1.920k ■0,00% XAG/USD 53,33$ ▼1,34%
Cùng hệ SJC 142,00tr ▲0,21%
LIVE

Tính tiền công bạc 27/10/2026

CÔNG CỤ · GIÁ ANCARAT

Nhập giá món trang sức bạc bạn mua và trọng lượng ghi trên hoá đơn — công cụ tách hoá đơn thành giá trị bạc (theo giá bạc trang sức niêm yết theo gram của Ancarat) và phần chênh lệch ngoài giá bạc, cái mà người mua vẫn gọi là tiền công. Với trang sức bạc, phần này thường lớn hơn chính lượng bạc trong món.

Món hàng của bạn

giá tra theo ngày mua
Chỉ hai tuổi có giá niêm yết theo gram. Bạc Ý, bạc ta… không có giá để tính.
Giá lưu từ 09/10/2026. Mua trước đó thì con số chỉ để tham khảo.
Số tiền thực trả, đã gồm VAT.
Đơn vị trọng lượng
1 chỉ = 3,75 g · 1 phân = 0,375 g · Quy đổi bạc
Tag hay ghi “TL” hoặc “KL”.
Món có gắn đá?
Bắt buộc chọn — bỏ qua phần đá làm tiền công phồng lên.
Kết quả có đường dẫn riêng — sao chép URL là gửi được cho người khác.
Giá bán ra
42.588
đ/gram · khách mua → trả
Giá mua vào
37.316
đ/gram · khách bán → nhận
Chênh mua–bán
5.272
đ/gram · 13,2% giá giữa

Bảng giá: Ancarat · Bạc trang sức 925 (gram) · cập nhật 18:48 27/10/2026.

Kết quả

3,00 g bạc 925 · 450.000đ
Phần chênh lệch ngoài giá bạc
322.236đ / 450.000đ
107.412đ mỗi gram bạc +252,2% trên giá trị bạc 71,6% tổng hoá đơn
Giá trị bạc 127.764đ Tiền công 322.236đ

3,00 g × 42.588 đ/g = 127.764đ giá trị bạc. Phần còn lại sau khi trừ giá bạc là chênh lệch ngoài giá bạc.

Nếu bán lại ngay hôm nay

theo giá mua vào của Ancarat
Tiệm trả bạn
111.948đ
3,00 g × 37.316
Mất ngay
−338.052đ
−75,1% số tiền đã trả
Điểm hoà vốn
+302,0%
giá mua phải lên 150.000đ/g

Khoản mất tách được chính xác thành: tiền công 322.236đ + chênh mua–bán 15.816đ. Nhiều tiệm không mua lại trang sức bạc, hoặc chỉ mua theo giá nguyên liệu (xem giới hạn bên dưới).

Cùng món này, quy theo bảng giá từng nhà

3,00 g bạc 925

Bảng này đo độ nhạy của con số: đổi bảng giá lấy làm mốc thì tiền công chạy theo. Chỉ Ancarat niêm yết bạc trang sức theo gram; các nhà khác được quy từ giá bạc tích trữ 999 × hàm lượng (ghi ≈). Ở chính Ancarat, phép quy này cho giá cao hơn giá 925 niêm yết khoảng 1,0% (đo 76 lần ghi giá 09–12/10/2026), nên tiền công ở các dòng ≈ thấp hơn tương ứng. Bảng không nói tiệm nào lấy công rẻ hơn.

Bảng giá Giá bán · đ/g Giá trị bạc Tiền công Công · đ/g % trên giá bạc
Ancaratđang dùng · niêm yếtBạc trang sức 925 (gram) 42.588 127.764 322.236 107.412 +252,2%
Phú Quý≈ quyPhú Quý miếng/thỏi 999 × 0,925 ≈43.413 130.240 319.760 106.587 +245,5%
Ancarat≈ quyAncarat Ngân Long Quảng Tiến 999 × 0,925 ≈43.191 129.574 320.426 106.809 +247,3%
DOJI≈ quyDOJI 99.9 × 0,925 ≈48.470 145.410 304.590 101.530 +209,5%
Kim Ngân Phúc≈ quyKim Ngân Phúc thỏi 999 (1L–10L) × 0,925 ≈41.711 125.134 324.866 108.289 +259,6%
Bảo Tín Mạnh Hải≈ quyBTMH Ngân Gia Bảo thỏi 999 × 0,925 ≈43.265 129.796 320.204 106.735 +246,7%
Bảo Tín Minh Châu≈ quyBTMC Rồng Thăng Long 999 × 0,925 ≈47.360 142.080 307.920 102.640 +216,7%

Tóm lại

đang thế nào → mất vào đâu → tin được tới đâu

Bạn trả thêm 71,6% hoá đơn ngoài giá bạc cho món này — bán lại ngay hôm nay mất 75,1%.

Đang thế nào
Hoá đơn 450.000đ gồm bạc 127.764đ và tiền công 322.236đ. Tính ra 107.412đ tiền công mỗi gram bạc, gấp 2,5 lần giá trị lượng bạc.
Mất vào đâu
Bán lại ngay theo giá mua vào của Ancarat mất 338.052đ, nặng nhất là tiền công 322.236đ; còn lại là chênh mua–bán 15.816đ.
Tin được tới đâu
Giá bạc theo gram chỉ Ancarat niêm yết. Quy theo bạc tích trữ của 6 nhà thì tiền công chạy từ 304.590đ (DOJI) tới 324.866đ (Kim Ngân Phúc), lệch nhau 6,3% của chính con số, vì phần bạc trong món nhỏ. Con số đứng vững miễn là trọng lượng và tuổi bạc nhập đúng.

Trang này không nói mức công đó cao hay thấp so với thị trường: chưa có mẫu tiền công của các tiệm để so, và một thứ hạng dựng trên mẫu chưa có thì sai theo cách không ai kiểm được.

Phép tính này đứng được tới đâu

5 giới hạn đã biết
  • Giá bạc theo gram chỉ có một nguồn. Ancarat là nhà duy nhất niêm yết bạc trang sức theo gram. Con số là “theo bảng giá Ancarat”, không phải giá thị trường.
  • Chỉ hai tuổi bạc. 925 và 999 có giá niêm yết. Bạc Ý, bạc ta, bạc 950 không có giá để quy, nên trang không tính.
  • Nhiều tiệm không mua lại trang sức bạc, hoặc chỉ mua như bạc nguyên liệu. “Tiệm trả bạn” là giá mua vào niêm yết của Ancarat; nơi khác có thể thấp hơn nhiều — giá thu mua nguyên liệu 999 thấp nhất hôm nay là 40.000đ/gram (Bảo Tín Mạnh Hải).
  • Tiền đá lấy đúng số bạn nhập. Công cụ không định giá đá, và không kiểm được con số tiệm ghi.
  • Bạc xi, mạ (vàng, rhodium) không tách được. Phần mạ nằm trong tiền công.

Khi mua một món trang sức bạc, số tiền trên hoá đơn gồm giá trị lượng bạc trong món và phần còn lại: công chế tác, hao hụt, mạ, mặt bằng, nhân công và biên lợi nhuận của thương hiệu. Người mua gọi gọn phần còn lại là tiền công.

Vì sao tiền công chiếm phần lớn hoá đơn bạc

Bạc rẻ hơn vàng rất nhiều trên cùng một trọng lượng: trên thị trường thế giới hôm nay, một ounce vàng đổi được khoảng 76 ounce bạc. 3 g bạc 925 của món bạn vừa nhập chỉ đáng khoảng 127.764đ. Trong khi đó, công làm một món trang sức gần như không đổi dù làm bằng kim loại gì. Vì vậy với trang sức bạc, tiền công thường hơn một nửa hoá đơn, và bán lại ngay hiếm khi được quá một phần ba số tiền đã trả.

Ba con số nên nhìn

Tiền công mỗi gram bạc để so giữa các món khác trọng lượng; phần trăm trên giá trị bạc để biết bạn trả bao nhiêu cho phần không phải kim loại; và khoản mất nếu bán lại ngay, gồm tiền công cộng chênh mua–bán. Muốn biết nhà nào trả nhiều nhất khi bán lại, xem bán bạc được bao nhiêu; bảng giá bạc tích trữ của từng nhà ở trang chủ Giá Bạc Đây. Không biết trọng lượng mà chỉ biết giá, xem tính trọng lượng bạc từ giá.